Giỏ hàng 0-SP
40.000đ
: Thuốc kháng viêm tăng sức đề kháng Alphachymotripsin Kháng viên dạng men, tăng miễn dịch, chống phù nề, tăng sức đề kháng Giúp bổ thần kinh nhờ bổ sung Thiamin, Pyridoxine, men sinh học Chymotrypsin
180.500đ
Điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ. Có tác dụng làm loãng các dịch nhầy được tiết ra ở đường hô hấp, được dùng để giảm các triệu chứng của bệnh hen, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang
Liên hệ
Thuốc Althax 120mg được chỉ định điều trị hỗ trợ trong các trường hợp sau: dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn, dự phòng tái phát dị ứng thức ăn. Bên cạnh đó, thuốc
Liên hệ
Điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn. Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da.
Liên hệ
Glimepiride có tác dụng làm giảm đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không nhiễm toan ceton. Thuốc có thể sử dụng đơn trị kết hợp với chế độ ăn uống luyện tập khoa học, hoặc phối
Liên hệ
Glimepiride có tác dụng làm giảm đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không nhiễm toan ceton. Thuốc có thể sử dụng đơn trị kết hợp với chế độ ăn uống luyện tập khoa học, hoặc phối
75.000đ
Ambroxol hydrochloride có trong thuốc Ambron có tác dụng điều hòa bài tiết dịch nhầy, làm tan đờm. Do đó, thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc làm tiêu đờm, long đờm ở người bệnh.
80.000đ
Loại thuốc: Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Dạng thuốc và Hàm lượng: Viên nén 30 mg; Dung dịch uống, lọ 50 ml: 30 mg/5 ml; Thuốc tiêm: 15 mg/2 ml; Khí dung:...
45.000đ
Ambroxol hydrochloride có trong thuốc Ambron có tác dụng điều hòa bài tiết dịch nhầy, làm tan đờm. Do đó, thuốc có tác dụng hiệu quả trong việc làm tiêu đờm, long đờm ở người bệnh.
Liên hệ
Ðiều trị tấn công: đau bụng kinh, viêm gân cấp tính, viêm xương khớp cấp tính, đau thắt lưng. - Ðiều trị duy trì: một số bệnh phong thấp, viêm khớp.
25.000đ
- Giúp long đờm (dịch nhầy), làm loãng dịch tiết phế quản để dễ ho ra ngoài hơn. - Giảm tạm thời sự sung huyết mũi (nghẹt mũi) và xoang, chảy nước mũi khi bị cảm lạnh.
19.500đ
Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.
120.000đ
Thuốc được chỉ định làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như: sốt, các cơn đau, nhức đầu, ho, đau họng
120.000đ
Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh thông thường: Các cơn đau, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và s
25.000đ
Làm giảm tạm thời sung huyết mũi, chảy mũi (sổ mũi), hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt, ho, đau họng, nhức đầu, đau mình, và sốt do cảm lạnh hay các chứng dị ứng của đường hô hấp trên.
132.000đ
CHỈ ĐỊNH Thuốc đươc chỉ định làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như: sốt, các cơn đau nhẹ, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết...
Liên hệ
Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến c
Liên hệ
Thuốc được chỉ định điều trị khởi đầu trong cao huyết áp và để kiểm soát huyết áp cho bệnh nhân. Thuốc cũng được bổ sung cùng các loại thuốc thiazide, thuốc ức chế a, thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic, hay thuốc ức chế men chuyển (theo chỉ định của bác sĩ).
Liên hệ
Amlodipine có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp ức chế kênh calci ở các động mạch nằm ở ngoại biên và so với các kênh calci ở trên cơ tim thì amlodipine có tác dụng yếu hơn. Amlodipin
Liên hệ
Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.
Liên hệ
Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.
Liên hệ
Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.
Liên hệ
Viêm phế quản mãn tính - Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận
Liên hệ
Nhiễm trùng đường hô hấp; Nhiễm trùng đường mật; Nhiễm trùng tiêu hoá; Nhiễm trùng tiết niệu sinh dục; Nhiễm trùng ngoài da hoặc xương khớp.
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến ch
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến ch
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến ch
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến ch
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến ch
100.000đ
Trị viêm loét dạ dày - hành tá tràng.
Liên hệ
Ampicillin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng bao gồm nhiễm trùng tai (viêm tai giữa), viêm xoang, nhiễm trùng ngực như viêm phế quản và viêm phổi
Liên hệ
Ampicillin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng bao gồm nhiễm trùng tai (viêm tai giữa), viêm xoang, nhiễm trùng ngực như viêm phế quản và viêm phổi
Liên hệ
Ampicillin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng bao gồm nhiễm trùng tai (viêm tai giữa), viêm xoang, nhiễm trùng ngực như viêm phế quản và viêm phổi
Liên hệ
Ampicillin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng bao gồm nhiễm trùng tai (viêm tai giữa), viêm xoang, nhiễm trùng ngực như viêm phế quản và viêm phổi
Liên hệ
Chỉ Định Các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với Ampicillin như: – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hóa, tiết niệu– sinh dục. – Bệnh...
Liên hệ
Thuốc có thể được dùng đơn lẻ hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc ức chế men chuyển hay thuốc chẹn Beta giao cảm,...để điều trị tăng huyết áp. Bên cạnh đó thu